Course OffersNews LessonsEnglish ServicesInternship-TrainingLanguage LivingETF ForumLearner Needs Analysis
Skip Navigation Links
Censored by Nguyen Tuan Kiet, General News Editor
Women Edge Past Men in Doctorates in US
Edited by Junei Taylor - Nguyen Mai Tuyet Dung - Friday, Jun 24, 2011
190910-educatedwomen (VOA) - In the United States, about six out of ten students in graduate schools are women. The same is true of today's young adults who already have a degree beyond college. As a result, the Census Bureau expects that more women than men will hold professions such as doctors, lawyers and professors.

Men had faster growth rates than women in going to graduate school in 2009. Still, women earned sixty percent of the master's degrees. That was the level of about ninety percent of all the graduate degrees awarded.

But a new report says the 2008-2009 academic year marked a change. Women also earned fifty and four-tenths percent of the doctorate degrees. The Council of Graduate Schools says this was the first year ever that women earned more doctorates than men.

1. expect /ɪkˈspekt/ (v) to think or believe that something will happen or that somebody will do something: tin rằng, cho rằng, nghĩ rằng, hy vọng rằng

  • You can't expect to graduate without studying hard. Bạn không thể hy vọng mình sẽ tốt nghiệp mà không cần học tập chăm chỉ.
  • That's not the study attitude I expect of you. Đó không phải là thái độ học tập tôi trông chờ ở em.
  • It is expected that women are better than men in studying. Người ta tin rằng phụ nữ giỏi hơn đàn ông trong lĩnh vực học tập nghiên cứu.
  • I was half expecting to see her at the graduation. Tôi đã nửa tin rằng sẽ gặp cô ta ở lễ tốt nghiệp.
2. profession /prəˈfeʃn/ (n) a type of job that needs special training or skill, especially one that needs a high level of education: nghề, nghề nghiệp
  • liberal professions: những nghề tự do
  • legal / medical / teaching profession: nghề luật / nghề y / nghề giáo
  • to choose a profession: chọn nghề
  • to enter / go into / join the teaching profession: đi theo nghề giáo
3. still /stɪl/ (adv) despite what has just been said: tuy nhiên, ấy thế mà
  • Although she was young, she still decided to take part in the exam. Mặc dù cô còn trẻ, ấy thế mà cô vẫn quyết định tham gia dự thi.
  • Despite his disability, he still graduated. Dù tàn tật, anh ấy vẫn tốt nghiệp.
  • He was a hard-working student; still, he couldn't have graduated. Anh ấy là một sinh viên chăm chỉ; tuy vậy, anh vẫn không thể tốt nghiệp.
4. earn /ɜːrn/ (v) to get something that you deserve, usually because of something good you have done or because of the good qualities you have: giành được, đạt được
  • She earned a reputation as the school's only female student having a doctorate degree. Cô ấy nổi tiếng vì là nữ sinh viên duy nhất của trường có bằng tiến sĩ.
  • I am thinking of earning an online master's degree. Tôi đang tính đến việc đạt bằng cao học trực tuyến.
5. degree /dɪˈɡriː/ (n) the qualification obtained by students who successfully complete a university or college course: bằng cấp
  • a bachelor's degree: bằng cử nhân 
  • a master's degree: bằng thạc sĩ
  • a degree in Economics: bằng kinh tế
Tại Hoa Kỳ, cứ 10 học viên sau đại học thì có 6 người là nữ. Con số này cũng đúng với những thanh niên có bằng sau đại học ngày nay. Do đó, cục Điều tra Dân số tin rằng nữ giới sẽ nắm giữ những nghề như bác sĩ, luật sư, và giáo sư nhiều hơn nam giới.

Năm 2009, so nữ giới số lương nam giới học sau đại học tăng nhanh hơn. Tuy nhiên, phụ nữ giành đuợc 60% số bằng cao học. Đó là mức vào khoảng 90% tổng số bằng tốt nghiệp được trao.

Nhưng một báo cáo mới cho biết niên khóa 2008-2009 đánh dấu một sự thay đổi. Nữ giới cũng đạt 50,4% số bằng tiến sĩ. Theo sHội đồng các trường dạy chương trình sau đại học (Council of Graduate Schools), từ trước đến nay, đây là năm đầu tiên nữ giới đạt nhiều bằng tiến sĩ hơn nam giới.

EngUsage - Hiểu đúng thì dùng mới tinh
=====================================


Hệ thống bằng cấp bậc cao đẳng và đại học

Ở mỗi bậc cao đẳng, đại học và sau đại học, có nhiều văn bằng khác nhau được cấp cho các học sinh tốt nghiệp hay đã đạt được một số tiêu chuẩn được đề ra trong một số ngành nghề. Ở hệ thống cao đẳng ("Community College"), sau hai năm học và đủ điểm tốt nghiệp, học sinh được cấp văn bằng "Associate" (5), như Associate in Arts, Associate in Applied Science, Associate in Business Adminstration, v. v...

Ở hệ thống đại học, văn bằng "Bachelor" (tức "Cử nhân") thường được cấp cho học sinh sau khi đã hoàn tất chương trình học. Hai bằng Bachelor of Arts (B.A.) và Bachelor of Science (B.S. ở Mỹ hay B.Sc. ở Anh) vẫn là hai bằng cấp thông dụng nhất(6). Ngoài hai văn bằng chung này ra, còn có nhiều văn bằng với những tên rất cụ thể như Bachelor of Engineering (Cử nhân Kỹ thuật), Bachelor of Architecture (Cử nhân Kiến trúc), Bachelor of Medicine (Cử nhân Y khoa), Bachelor of Nursing (Cử nhân Điều dưỡng), Bachelor of Economics (Cử nhân Kinh tế), Bachelor of Jurisprudence (Cử nhân Luật học), v.v... Ngày nay, với đà tiến bộ về khoa học và kỹ thuật, đã có hơn 600 loại bằng cử nhân trong các môn học khác nhau được cấp bởi các trường đại học ở Mỹ!

Hệ thống bằng cấp bậc sau đại học

Ở hệ thống cao đẳng và đại học, hệ thống văn bằng khá đơn giản, nhưng ở bậc hậu đại học thì hệ thống văn bằng rất phức tạp và có sự khác nhau giữa các quốc gia, không những về tên gọi, danh xưng, mà còn ở tiêu chuẩn và phương cách đào tạo.

Graduate Diploma: Đây là một loại văn bằng chỉ phổ biến ở Anh và một số nước còn chịu ảnh hưởng hệ thống giáo dục của Anh. Như tên gọi của văn bằng ám chỉ (Diploma có gốc Hy Lạp, "Diplous" có nghĩa là "gấp đôi"), Graduate Diploma(7) là một văn bằng học thêm. Thực vậy, Graduate Diploma thường dành cho (i) những người muốn theo học các môn học mà không cùng môn học ở bậc cử nhân mà họ đã có (chẳng hạn như sinh viên đã có bằng cử nhân về toán, nhưng muốn theo học hậu đại học nghành quản lý); và (ii) những người không đủ khả năng hay điều kiện học bậc Master. Thời gian học Graduate Diploma thường từ 1 tới 2 năm. Sinh viên không cần làm luận án tốt nghiệp. Ngày nay, với sự cạnh tranh giữa các trường đại học càng ngày càng gay gắt, số lượng sinh viên theo học Graduate Diploma ít đi dần, vì phần đông họ tìm cách học chương trình Master. Thật ra, khoảng phân nửa các môn học của chương trình Graduate Diploma là nằm trong chương trình học Master.

Master: Chữ "Master" có gốc từ tiếng Anh cổ, "maegester"; và chữ này tự nó được vay mượn từ tiếng Pháp cổ, "maistre" có nghĩa là "thầy". Cũng như ở bậc cử nhân, hai văn bằng Master of Science (M.Sc. hay M.S.) và Master of Arts (M.A.) là hai văn bằng thông dụng nhất ở bậc hậu đại học. Tuy nhiên cũng có những văn bằng chuyên môn cho các ngành chuyên môn khác như kinh tế (Master of Economics), luật (Master of Law), kỹ thuật (Master of Engineering), v. v... Riêng tại Mỹ, có khoảng 500 văn bằng Master khác nhau! Theo thống kê ở Mỹ, vào đầu thế kỷ 20, các trường đại học Mỹ đã cấp 1015 văn bằng master; cho đến năm 1960, con số này tăng lên khoảng 141 ngàn, và đến năm 1998, khoảng 420 ngàn.

Chương trình học Master, cũng giống như chương trình Graduate Diploma, là nhằm vào mục tiêu đào tạo những chuyên viên kỹ thuật cho các cơ quan chính phủ và công ty. Sau khi tốt nghiệp, những người này phải có một khả năng chuyên môn vừa sâu, vừa vững vàng, có thể đáp ứng cho nhu cầu thực tế của một cơ quan hay công ty. Chương trình Master thường dành cho những sinh viên đã có bằng cử nhân cùng nghành. Tuy nhiên, tùy theo trường hợp cá nhân và kinh nghiệm, các sinh viên cũng có thể theo học các nghành chuyên môn khác với văn bằng căn bản cử nhân mà họ đã có. Ngày nay, sinh viên trong các nghành khoa học thuần túy cũng có thể được nhận vào học bên các nghành kinh tế hay xã hội học. Chương trình master thường kéo dài từ 1 tới 2 năm. Nhưng cũng có trường dạy M.B.A. Ở (Master of Business Administration) trong vòng 1 năm, với một chương trình học rất nặng và đòi hỏi sinh viên phải học ngày học đêm.

Doctorate: Chương trình học Doctorate (9) là nhằm mục đích đào tạo những khoa học gia chuyên nghiệp (professional scientists), những chuyên viên nghiên cứu cấp cao cho các công ty kỹ nghệ và các cơ quan nghiên cứu thuộc chính phủ. Những người này đóng vai trò then chốt cho nền khoa học của một nước và là nguồn cung cấp nhân lực giảng dạy cho các trường đại học. Thời gian học thông thường từ 3 tới 6 năm. Trong thời gian nghiên cứu, sinh viên phải công bố ít nhất là 3 bài báo khoa học trên các tạp chí có "peer-review" (tức được duyệt bởi các nhà khoa học làm cùng ngành) để có thể bảo vệ luận án. Luận án thường được hai khoa học gia có uy tín trong nước (thông thường từ các trường đại học khác) và một hoặc hai khoa học gia uy tín ngoài nước duyệt xét và phê chuẩn. Thời gian duyệt xét luận án có thể từ 6 tháng tới 1 năm.
Nói chung ở các nước Tây phương như Mỹ, Canada, Úc, và Anh quốc, văn bằng tiến sĩ là văn bằng cao nhất trong hệ thống giáo dục hậu đại học. Tuy nhiên, có vài khác biệt về tên gọi các văn bằng doctorate này giữa các nước, và nếu không để ý, sẽ gây ra những hiểu lầm đáng tiếc.

Ở các nước như Anh và Úc, có ba dạng tiến sĩ riêng biệt: Ph.D. (Doctor of Philosophy) cho tất cả các nghành (kể cả y khoa), M.D. (Doctor of Medicine) riêng cho y khoa, và D.Sc. (Doctor of Science) cho tất cả các nghành khoa học. Ở các nước này, học vị D.Sc., trên lý thuyết, được xem cao hơn học vị Ph.D. và M.D., vì một trong những điều kiện được theo học D.Sc. là thí sinh phải có học vị Ph.D. hay M.D. ít nhất là 10 năm và đã có đóng góp lớn trong nghiên cứu khoa học trên trường quốc tế.

Không nên nhầm lẫn giữa văn bằng D.Sc. của Úc/Anh và của Mỹ. Ở Mỹ, văn bằng cao nhất là Ph.D. hay tương đương. Những văn bằng tương đương Ph.D. ở Mỹ thường gặp là D.Sc. (còn được viết tắt là "Sc.D."), Ed.D. (Doctor of Education, Tiến sĩ Giáo dục), Dr. P.H. (Doctor of Public Health, Tiến sĩ Y tế Công cộng), Dr. Eng. (Doctor of Engineering, Tiến sĩ Kỹ thuật). Một số trường, chẳng hạn như Trường Đại học Harvard, học vị doctorate của nghành Y tế Công cộng (Public Health) là D.Sc., trong khi đó ở các trường khác lại gọi là Dr. P.H. hay Ph.D. Tương tự, ở Trường Đại học Boston, những học sinh tốt nghiệp doctorate ngành sư phạm được gọi là Ed.D., nhưng phần lớn ở các trường khác thì lại được gọi là Ph.D. Văn bằng Ph.D. cũng được cấp cho các học sinh trong các ngành kỹ thuật, nhưng có trường ở Mỹ lại gọi là Dr. Eng. Vì thế văn bằng D.Sc. của Mỹ không tương đương với bằng D. Sc. của Úc hay Anh Quốc.

Tiến sĩ và Bác sĩ: Tiếng Việt ta phân biệt Tiến sĩ và Bác sĩ; nhưng trong tiếng Anh, những người có học vị Ph.D. , D.Sc. và M.D. đều được gọi là "Doctor". Tuy nhiên, có sự khác biệt giữa văn bằng M.D. của Úc/Anh Quốc và M.D. của Mỹ. Không giống như ở Mỹ, nơi mà y khoa được dạy như một chương trình hậu đại học ("Graduate study", tức sau khi sinh viên đã xong chương trình Cử nhân); ở Úc và Anh, các sinh viên học y khoa được tuyển thẳng từ các trường trung học, và do đó, chương trình y khoa được xem là bậc đại học ("Undergraduate"), mặc dù thời gian huấn luyện tương đương.

Trong khi các sinh viên y khoa ở Mỹ ra trường với văn bằng M.D. (Doctor of Medicine, Tiến sĩ Y khoa), các đồng nghiệp của họ ở Úc ra trường với hai bằng cử nhân M.B. và B.S. (Bachelor of Medicine và Bachelor of Surgery, Cử nhân Y khoa và Cử nhân Giải phẫu). Cần được nói thêm là mặc dù văn bằng là cử nhân, nhưng danh xưng của họ là "Bác sĩ" (Doctor).

Ở Úc, các bác sĩ đã có văn bằng M.B. B.S. có thể ghi danh theo học tiếp chương trình Ph.D. hay M.D. Chương trình Ph. D. có mục đích đào tạo các bác sĩ thành những nhà khoa học chuyên nghiệp, có khả năng nghiên cứu độc lập. Chương trình M.D. có mục đích đào tạo các bác sĩ thành những chuyên gia lâm sàng (clinical science) hơn là khoa học cơ bản (basic science). Thông thường, sinh viên phải làm một hay hai cuộc nghiên cứu lâm sàng (clinical studies) và viết luận án dựa trên các nghiên cứu này. Chương trình học M.D. thông thường là 2 cho tới 3 năm (ngắn hạn hơn Ph. D.). Do đó, văn bằng M. D. của Úc và Anh không có cùng nghĩa với văn bằng M.D. của Mỹ.

Nguồn: Thông tin này được trích từ bài "Hệ Thống Học Vị Và Học Hàm Khoa Học Ở Vài Nước Tây Phương" của Giáo sư Nguyễn Văn Tuấn (Úc).  Đọc trọn bài tại http://www.ykhoanet.com/NCKH/nguyenvantuan/hochamhocvi.htm
 

Send To Friend Print
Other News
The First Photos from Mercury
OMG! Online Abbreviations Make Oxford
Discovery Astros Kick off First Spacewalk
Robot Actress Steals the Show
Mozart Helps Premature Babies
Oil Eating Bacteria Cleaning up BP's Oil Spill
Childhood Cancer survivors ‘Face Higher Death Risk’
Gel Shows Promise against HIV
Viet Nam Prepares for 4G Frequency Band
Police Drills for Ducks
[More]
Search and Download
                       
  Sign up     Forgot your password
CommuniTEEN
Vietnam - World
Business
Science
Living
Environment
Entertainment
Viet Nam Tourism up by 35%   
Whales Arrive in Argentina   
US House Representatives Voting on Debt Ceiling Plan   
Bill Gates to Become Comic Book Hero   
Madonna Maintains her Throne   
TIME Magazine Unveils its 100 Most Influential   
Ancient Remains of Thalattosaur   
Jackson Kids Dedicate Father's Art   
Balloon Dresses a Boom for Artist   
Escaped Peacock Picks Perilous Perch   
Recommended Books
Statistics
Today: 109
Yesterday:             238
Total: 5,364,874
7/19/2019 6:31:57 AM------7/18/2019 12:00:00 AM
ET Help
About the ET
Advertise with Us
Contact Us
Complaints
Terms of Use
Privacy & Cookies